Cách Tính Khối Lượng Bulong Neo Móng Chính Xác Nhất Cho Công Trình

Giới thiệu

Trong quá trình lập dự toán, đặt hàng và thi công công trình, việc xác định chính xác khối lượng bulong neo móng là rất quan trọng. Khối lượng bulong neo ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vật tư, vận chuyển, mạ kẽm nhúng nóng, gia công và nghiệm thu công trình.

Tuy nhiên, nhiều kỹ sư, nhà thầu và đơn vị thi công vẫn gặp khó khăn khi tính trọng lượng bulong neo, đặc biệt đối với các loại bulong neo chữ J, bulong neo chữ L, bulong neo chữ U hoặc bulong neo theo bản vẽ riêng.

Vậy cách tính khối lượng bulong neo móng như thế nào? Hãy cùng An Phong tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Tại Sao Cần Tính Khối Lượng Bulong Neo Móng?

Việc tính chính xác khối lượng bulong neo giúp:

  • Dự toán chính xác chi phí vật tư.
  • Tính toán chi phí mạ kẽm điện phân hoặc mạ kẽm nhúng nóng.
  • Xác định tải trọng vận chuyển.
  • Kiểm soát số lượng thép đầu vào.
  • So sánh báo giá giữa các nhà cung cấp.
  • Hỗ trợ nghiệm thu và thanh quyết toán công trình.

Đối với các dự án nhà thép tiền chế, nhà máy công nghiệp, trạm điện, cầu đường hoặc kết cấu thép, khối lượng bulong neo thường lên tới hàng tấn nên việc tính toán chính xác là rất cần thiết.

Nguyên Tắc Tính Khối Lượng Bulong Neo

Về bản chất, bulong neo được sản xuất từ thép tròn kéo nguội hoặc thép thanh cán nóng.

Do đó khối lượng bulong được tính dựa trên:

Khối lượng = Khối lượng riêng thép × Thể tích thép

Trong đó:

  • Khối lượng riêng của thép: 7.850 kg/m³
  • Thể tích thép = Diện tích mặt cắt × Chiều dài

Từ công thức trên, ngành cơ khí thường sử dụng công thức đơn giản:

Công thức tính trọng lượng thép tròn

Khối lượng (kg/m) = D² × 0,006165

Trong đó:

  • D: đường kính thép (mm)

Ví dụ: Thanh thép tròn M24:

24² × 0,006165 = 576 × 0,006165 = 3,55 kg/m

Như vậy:

Thanh thép tròn đường kính 24mm nặng khoảng 3,55kg cho mỗi mét chiều dài.

Bảng Trọng Lượng Bulong Neo Theo Đường Kính

Đường kính Khối lượng (kg/m)
M10 0,62
M12 0,89
M14 1,21
M16 1,58
M18 2,00
M20 2,47
M22 2,99
M24 3,55
M27 4,49
M30 5,55
M36 7,99

Bảng trên được sử dụng phổ biến trong sản xuất bulong neo và kết cấu thép.

Cách Tính Khối Lượng Bulong Neo Chữ L

Bulong neo chữ L là loại được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.

Ví dụ

Bulong neo:

  • M24
  • Chiều dài thẳng: 750mm
  • Chiều dài chân bẻ: 100mm

Tổng chiều dài thực tế: 750 + 100 = 850mm = 0,85m

Khối lượng: 3,55 × 0,85 = 3,02kg

Như vậy:

01 bulong neo L M24x750 có chân bẻ 100mm nặng khoảng 3,02kg.

Nếu đơn hàng gồm 1.280 chiếc: 3,02 × 1.280 = 3.865kg ≈ 3,87 tấn

Đây là cách tính được các nhà máy cơ khí sử dụng khi báo giá sản xuất.

Cách Tính Khối Lượng Bulong Neo Chữ J

Đối với bulong neo J, phần đầu cong thường được quy đổi thành chiều dài thép thực tế.

Ví dụ:

Bulong neo J:

  • M20
  • Chiều dài thân: 600mm
  • Đầu cong J: 120mm

Tổng chiều dài: 600 + 120 = 720mm = 0,72m

Khối lượng thép M20: 2,47kg/m

Khối lượng 1 chiếc: 2,47 × 0,72 = 1,78kg

Như vậy: 01 bulong neo J M20 dài 600mm nặng khoảng 1,78kg.

Cách Tính Khối Lượng Bulong Neo Chữ U

Bulong neo chữ U thường được tính dựa trên tổng chiều dài triển khai của thanh thép.

Ví dụ: Ubolt M16

Kích thước:

  • Chiều cao: 300mm
  • Khẩu độ: 150mm

Tổng chiều dài: 300 × 2 + 150 = 750mm = 0,75m

Khối lượng M16: 1,58kg/m

Khối lượng một chiếc: 1,58 × 0,75 = 1,19kg

Khi báo giá thực tế, nhà sản xuất thường cộng thêm hao hụt uốn khoảng 2–5%.

Cách Tính Khối Lượng Đai Ốc Và Long Đen

Nhiều công trình yêu cầu tính cả bộ bulong neo gồm:

  • Bulong neo
  • Đai ốc
  • Long đen

Ví dụ bộ neo M24 gồm:

  • Bulong: 3,02kg
  • 02 đai ốc M24: khoảng 0,20kg
  • 01 long đen M24: khoảng 0,08kg

Tổng: 3,02 + 0,20 + 0,08  = 3,30kg/bộ

Khi đặt hàng số lượng lớn, việc cộng thêm khối lượng phụ kiện sẽ giúp dự toán chính xác hơn.

Cách Tính Khối Lượng Bulong Neo Để Mạ Kẽm Nhúng Nóng

Chi phí mạ kẽm nhúng nóng thường được tính theo kilogram.

Ví dụ: Khối lượng bulong neo: 3.865kg

Đơn giá mạ: 8.000 đồng/kg

Chi phí mạ: 3.865 × 8.000 = 30.920.000 đồng

Do đó việc xác định đúng trọng lượng bulong neo sẽ giúp tính toán chi phí mạ chính xác ngay từ đầu.

Những Lưu Ý Khi Tính Khối Lượng Bulong Neo

Để có kết quả chính xác, cần lưu ý:

✔ Tính đầy đủ phần bẻ L hoặc bẻ J.

✔ Tính cả đoạn ren nếu ren được tiện từ thép nguyên thanh.

✔ Tính thêm đai ốc và long đen nếu báo giá theo bộ.

✔ Cộng hao hụt gia công đối với đơn hàng lớn.

✔ Kiểm tra đúng đường kính thực tế theo bản vẽ.

✔ Đối với bulong neo đặc biệt nên tính theo chiều dài triển khai thực tế trước khi uốn.

An Phong – Nhà Máy Sản Xuất Bu Long Neo Theo Yêu Cầu

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, An Phong chuyên sản xuất:

  • Bu lông neo chữ L
  • Bu lông neo chữ J
  • Bu lông neo chữ U
  • Bu lông neo I
  • Bu lông neo theo bản vẽ

Đường kính từ M6 đến M64, chiều dài tới hàng chục mét, đáp ứng mọi yêu cầu kỹ thuật của công trình.

Video: An Phong sản xuất và bàn giao 1.280 bulong neo L mạ kẽm vào Kon Tum – Gia Lai

Chúng tôi hỗ trợ khách hàng:

✔ Tính toán khối lượng bu lông neo miễn phí.

✔ Bóc tách vật tư theo bản vẽ.

✔ Tư vấn cấp bền phù hợp.

✔ Báo giá nhanh, giá tận xưởng.

✔ Giao hàng toàn quốc.

Liên Hệ Báo Giá Bu Lông Neo Móng

CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ AN PHONG

🏭 Nhà máy: Thôn Bằng Lũng, xã Tiên Phong, Ba Vì, Hà Nội

🏢 VP/Tổng kho: Số 68, Khu đất dịch vụ Vân Canh, Hoài Đức, Hà Nội

📞 Hotline/Zalo: 0941 636 369 – 0974 876 389

🌐 Website: https://bulonganphong.vn

▶️ Kênh Youtube: https://www.youtube.com/@thegioibulongocvit-naman

👉 An Phong – Chuyên sản xuất bulong neo móng theo yêu cầu, chất lượng cao, giá tận xưởng cho mọi công trình và dự án trên toàn quốc.

Bài viết liên quan
Liên hệ Call Zalo Messenger
Top